Chất tạo ngọt hay chất ngọt không năng lượng là các chất có cường độ ngọt cao, thường được sử dụng làm chất thay thế hoàn toàn hoặc một phần đường (sugar, sucrose, saccharose) vì chúng ngọt hơn đường nhiều lần nhưng chỉ đóng góp một ít hoặc không có calo khi được thêm vào thực phẩm.
Giống như các thành phần khác được thêm vào thực phẩm, chất tạo ngọt phải được nghiên cứu các tác động đến sức khỏe bởi nhiều cơ quan quản lý khác nhau trong nhiều năm. Sau khi được đánh giá nghiêm ngặt và thiết lập mức sử dụng an toàn, một số chất làm ngọt đã được chấp thuận làm phụ gia thực phẩm.

LỢI ÍCH
- Thay thế hoàn toàn hoặc một phần đường.
- Sử dụng lượng ít.
- Không năng lượng (hoặc rất ít): không gây béo phì.
- Không ảnh hưởng chuyển hóa: không tác động lên đường huyết, quá trình sản xuất insulin của cơ thể. Do đó, có thể sử dụng cho người bị bệnh đái tháo đường.
- Không gây sâu răng.
CÁC CHẤT TẠO NGỌT PHỔ BIẾN
| Chất tạo ngọt | Pháp lý | Mô tả/ Độ ngọt | Lượng tiêu thụ hằng ngày mg/kg thể trọng/ngày |
| SUCRALOSE | 21 CFR 172.831 | Độ ngọt 600x Vị ngọt thanh Được sản xuất từ surose (đường mía) Không dư vị đắng, kim loại Bền với nhiệt độ cao | 5 |
| ACESULFAME Kali (Ace-K) | 21 CFR 172.800 | Độ ngọt 200x Có dư vị Bền nhiệt | 15 |
| ASPARTAME | 21 CFR 172.804 | Độ ngọt 200x Nguồn gốc từ axit amin nên tạo calo nhưng không đáng kể do lượng sử dụng ít Lưu ý với người bị bệnh phenylketon niệu (PKU) không được sử dụng. | 50 |
– Đăng Khoa tổng hợp-

